TP.HCM: Khám sức khỏe toàn dân vượt cột mốc 5 triệu người

Tính đến 9 giờ ngày 21/9/2026, TP.HCM đã ghi nhận 5.018.955 người được khám sức khỏe, khám sàng lọc, chính thức vượt cột mốc 5 triệu người. Song song với tiếp tục mở rộng độ bao phủ, Chương trình đang chuyển sang một yêu cầu quan trọng hơn: bảo đảm khám thực chất, nâng cao chất lượng chuyên môn, hoàn thiện kết quả trên Hồ sơ sức khỏe điện tử và làm sạch dữ liệu, bảo đảm số liệu trên hệ thống phản ánh đúng số người thực tế đã được khám.

Đã có 49 địa phương đạt từ 50% trở lên

Tính đến 9 giờ ngày 21/9/2026, toàn Thành phố đã có 5.018.955 người được khám sức khỏe, khám sàng lọc.

Trong các nhóm đối tượng trọng tâm, đã có 2.008.351 trẻ em, học sinh được khám, đạt 77,1%; 832.842 người lao động được khám, đạt 18,5%.

Tiến độ tại các phường, xã, đặc khu tiếp tục có chuyển biến tích cực. Đến nay, 132/168 địa phương đã đạt tỷ lệ từ 30% trở lên, chiếm 78,6%; trong đó 49 địa phương đạt từ 50% trở lên, 24 địa phương đạt từ 60% trở lên và 9 địa phương đạt từ 70% trở lên.

Nếu tính cộng dồn người dân được khám theo Kế hoạch của UBND Thành phố và những trường hợp đã tự khám sức khỏe trước đó, một số địa phương có tỷ lệ cao gồm: xã Thạnh An 100%, phường Phước Thắng 96,9%, phường Long Phước 83,2%, xã Vĩnh Lộc 82,5%, xã An Nhơn Tây 79,5% và xã An Thới Đông 73,2%.

Riêng đối với hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, ba địa phương có tỷ lệ cao nhất hiện nay là xã Thạnh An đạt 98,5% (2.900/2.950 người), phường Phước Thắng đạt 93,5% (41.030/43.904 người) và xã Vĩnh Lộc đạt 80% (40.169/50.366 người).

Hiện chỉ còn 36/168 địa phương có tỷ lệ dưới 30%. Đáng chú ý, ngay cả nhóm địa phương có tỷ lệ thấp nhất cũng đã vượt 20%, như phường Vĩnh Hội 22,0%, phường Nhiêu Lộc 22,6%, phường Gia Định 22,8%, phường Cầu Ông Lãnh 23,1%, phường Chánh Hưng 23,2% và phường Bến Thành 23,4%.

Đây là chuyển biến đáng ghi nhận so với những tuần trước. Tuy nhiên, Sở Y tế đề nghị 36 địa phương còn dưới 30% tiếp tục rà soát cụ thể từng nhóm dân cư chưa được khám, xác định nguyên nhân và có giải pháp phù hợp với đặc điểm từng địa bàn.

Bước sang giai đoạn tiếp theo, yêu cầu đặt ra không chỉ là tăng số người được khám mà quan trọng hơn là bảo đảm chất lượng, tính thực chất và độ chính xác của kết quả Chương trình.

Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1129/TTg-KGVX ngày 16/9/2026, việc triển khai khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc phải bảo đảm thực chất, đúng đối tượng, không hình thức, không chạy theo tỷ lệ, thành tích; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng chuyên môn và quản lý, sử dụng dữ liệu.

Trên tinh thần đó, Sở Y tế xác định một người chỉ được ghi nhận đã hoàn thành khám sức khỏe khi thực sự được khám, có kết quả khám và kết quả được cập nhật đầy đủ, chính xác trên Hồ sơ sức khỏe điện tử. Những trường hợp trên hệ thống mới chỉ có thông tin hành chính nhưng chưa có kết quả khám chưa thể xem là đã hoàn thành khám sức khỏe.

Sở Y tế đề nghị UBND các phường, xã, đặc khu chỉ đạo Trạm Y tế phối hợp với các cơ sở khám sức khỏe khẩn trương rà soát toàn bộ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, bổ sung đầy đủ kết quả khám trước ngày 30/9/2026.

Các địa phương cần lưu ý, từ ngày 01/10/2026, nếu như những hồ sơ khám sức khỏe định kỳ chỉ có thông tin hành chính nhưng chưa có kết quả khám sẽ không được tính vào kết quả thực hiện Chương trình, đồng thời được rà soát, loại khỏi dữ liệu khám sức khỏe định kỳ trên hệ thống.

Việc làm sạch dữ liệu có thể làm thay đổi số liệu đã ghi nhận tại một số thời điểm, nhưng đây là bước cần thiết để bảo đảm số liệu đúng với thực tế, dữ liệu có chất lượng và mỗi hồ sơ sức khỏe thực sự có giá trị phục vụ chăm sóc sức khỏe người dân.

Tập trung tăng tốc khám cho sinh viên và người lao động

Trong giai đoạn tiếp theo, bên cạnh tiếp tục duy trì tiến độ khám cho trẻ em, học sinh, Thành phố sẽ tập trung đẩy nhanh khám sức khỏe đối với sinh viên và người lao động.

Hiện tỷ lệ khám của trẻ em, học sinh đã đạt 77,1%, trong khi người lao động đạt 18,5% và sinh viên mới đạt hơn 13%. Đây là hai nhóm cần được tập trung trong thời gian tới, nhất là khi các trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã bước vào năm học mới.

Sở Y tế đề nghị các địa phương phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát số lượng người chưa được khám; xây dựng lịch phù hợp và tăng cường tổ chức các đợt khám tập trung ngay tại trường học, doanh nghiệp, tạo thuận lợi tối đa để sinh viên và người lao động tham gia.

Tăng tiến độ phải đi cùng nâng cao chất lượng khám

Song song với mở rộng độ bao phủ, Sở Y tế đang tổ chức các đoàn đánh giá chất lượng khám sức khỏe toàn dân tại các cơ sở khám sức khỏe trên địa bàn Thành phố.

Qua kiểm tra, những tồn tại trong tổ chức và thực hiện chuyên môn sẽ được kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh; đồng thời những mô hình, cách làm hiệu quả sẽ được ghi nhận, giới thiệu và nhân rộng.

Vượt cột mốc 5 triệu người là một kết quả đáng ghi nhận, nhưng không phải là đích đến của Chương trình. Yêu cầu quan trọng trong giai đoạn tiếp theo là mỗi người dân được khám thực chất, mỗi kết quả khám được cập nhật đầy đủ và mỗi Hồ sơ sức khỏe điện tử trở thành nguồn dữ liệu tin cậy để theo dõi, quản lý và chăm sóc sức khỏe người dân lâu dài.

Kết quả chi tiết (đính kèm)

TT Phường/xã/đặc khu Dân sốKSK định kỳ (người)Khám sàng lọc Ghi nhận dữ liệu Cộng dồn Tỷ lệ 
Tổng sốCó thông tin khámCó thông tin hành chính, chưa có thông tin KSK
1Xã Thạnh An29502905290055522962100%
2Phường Phước Thắng4390441362410303327883824253296.9%
3Phường Long Phước3267715140151122865119862719183.2%
4Xã Vĩnh Lộc5036640866401696973213774156482.5%
5Xã An Nhơn Tây372512736527316494622152962679.5%
6Xã An Thới Đông174711271712714315491278173.2%
7Xã Bình Giã253811801417683331199761828972.1%
8Xã Bà Điểm10178265350652787217368417236471.1%
9Xã Hiệp Phước564383506935037328045743972370.4%
10Xã Xuân Thới Sơn9356061972616433298431576521369.7%
11Xã Long Hải990996869668484212135226885369.5%
12Đặc khu Côn Đảo9673635260473055318642366.4%
13Xã Xuân Sơn240561586815847219561596966.4%
14Xã Bắc Tân Uyên29589177961779246316701952966.0%
15Xã Bình Khánh30902201682009177521322035265.9%
16Xã Long Sơn16678108111058622510511091765.5%
17Phường Tân Tạo97450560215593388198552756328164.9%
18Phường Rạch Dừa693764344543026419311844384063.2%
19Xã Bình Chánh5212031386307846022336813230062.0%
20Xã Nhuận Đức38227234962291258410242353061.6%
21Phường Sài Gòn22592133661330066384611386561.4%
22Xã Phước Thành145348773875716257880560.6%
23Xã Châu Pha24510146841467955141473960.1%
24Xã Nghĩa Thành27744165681589067841261663560.0%
25Xã Hưng Long4839724784240547305340192885659.6%
26Xã Tân Vĩnh Lộc7577744569444111582482504506759.5%
27Xã Hòa Hiệp2146912619125417882411274259.4%
28Phường Tân Phước272441403413994403718691594058.5%
29Xã Thái Mỹ468132693626559377185262714758.0%
30Xã Châu Đức2426713509135036814531404357.9%
31Xã Hóc Môn746864217541985190844624272157.2%
32Phường Tam Long421302348623476102922412401957.0%
33Xã Hòa Hội32823134241325916510150871861256.7%
34Xã Ngãi Giao460612293422840947227952580156.0%
35Phường Tam Thắng7943544083437043792031284441455.9%
36Xã Bình Châu242411326613227393641330654.9%
37Phường Tân Thành31949171361710531871061732954.2%
38Xã Bình Mỹ758124099939169183077184109454.2%
39Xã Hồ Tràm4634725024249992522372508354.1%
40Xã Long Điền458042456624301265179172476254.1%
41Xã Kim Long3023315597153422551304931622053.6%
42Xã Phước Hải41288215602154020124382172252.6%
43Xã Tân An Hội7337338229375706591132133855552.5%
44Xã Đất Đỏ428422193421401533423142237152.2%
45Phường Bình Phú65982268102585595515667313369751.1%
46Xã Phú Giáo38675193941938592201211973551.0%
47Phường Tân Mỹ65869321472728948582213863355550.9%
48Xã Đông Thạnh13679366228659362927931216942850.8%
49Phường Tân Hải28322142001406713365471431250.5%
50Xã Bàu Bàng5594127758276837575662789949.9%
51Xã Xuyên Mộc24057118711167619582121196549.7%
52Xã Bàu Lâm226771113311096372561116449.2%
53Xã Tân Nhựt570362776827519249146922800649.1%
54Phường Phú Lâm59637244212418024136143852916748.9%
55Phường Long Hương317521487014832382003611543148.6%
56Phường Linh Xuân13859166734637293005934576728448.5%
57Phường Tân Sơn Nhất592281384013802386902828947.8%
58Phường Bà Rịa47274220832207583201012250447.6%
59Phường Minh Phụng6423225222251141088650863039447.3%
60Phường Thới An99588320233117285154149564703347.2%
61Xã Phú Hòa Đông9207742506396522854163374270646.4%
62Phường Bình Đông102577471104676434645594721446.0%
63Phường Bình Tây47051166371651712036945252153145.8%
64Phường An Đông465002083220654178533822126745.7%
65Phường Tăng Nhơn Phú1624026320162350851293107057419945.7%
66Xã Dầu Tiếng3516915899158435666221598745.5%
67Phường Long Trường5526023224230641605018142508845.4%
68Xã Củ Chi11814951047482352812907395187643.9%
69Phường Bình Tân1184105009149003108836613485180543.8%
70Xã Phước Hòa4382519052189747844231911943.6%
71Phường Phú Mỹ1053584524344931312972334557343.3%
72Xã An Long165237030702917315711843.1%
73Phường Bình Tiên6346723350230383125639162732243.0%
74Phường Thuận Giao1567154924748631616154178256722642.9%
75Phường Chợ Lớn50479212962064165544592139942.4%
76Phường Bến Cát1092524541445375392961194582941.9%
77Phường Dĩ An2399431001109765524557514410032941.8%
78Phường An Khánh5604022954218281126722612328741.6%
79Phường Bình Lợi Trung971972471323600111370149493973240.9%
80Phường Diên Hồng6231021275211411349039912535640.7%
81Xã Minh Thạnh235579518951711929956640.6%
82Phường Thủ Dầu Một94845290802867240822085643786439.9%
83Xã Thanh An2225186558612438218875539.3%
84Phường Bình Hưng Hòa165174575925735923324267626459639.1%
85Xã Trừ Văn Thố3090711845118341119041203939.0%
86Phường Vũng Tàu123715469924535116418901894807138.9%
87Phường Hiệp Bình1651493741836103131531262596370838.6%
88Phường Tân Đông Hiệp11910945671425513120351194582538.5%
89Phường Vườn Lài7641721648213632855173402903938.0%
90Phường Đức Nhuận5963919812189278857127402262337.9%
91Phường Thông Tây Hội10868337035364505858540364115637.9%
92Phường Tam Bình139041455054473177413964615210537.5%
93Phường Thuận An664672438124287941031812466537.1%
94Phường Xuân Hòa3921811741109627793927631454337.1%
95Phường An Phú Đông1109242596725022945138144614056636.6%
96Xã Bình Lợi396341403213951811202511440336.3%
97Phường Tân Thuận13024644240439502907226764698836.1%
98Phường An Hội Tây10937336762360846786825313936136.0%
99Phường Thạnh Mỹ Tây1297003228332019264150136024603535.5%
100Phường Bình Quới350751192911722207864321244735.5%
101Phường Thủ Đức11098932734323593756065343932835.4%
102Phường Chánh Hiệp592772062920330299752202092435.3%
103Phường Gò Vấp8382223305231351708159032928934.9%
104Phường Phú Lợi13024744633442633701284514521234.7%
105Phường An Hội Đông9926430500298516494233283387034.1%
106Phường Phú Thuận671862213721810327277542291834.1%
107Phường Bình Thới52706167121655016211410971792334.0%
108Phường Phú Nhuận5931817529171373928925492016734.0%
109Phường Chánh Phú Hòa6751822856227975910412290733.9%
110Phường Tân Thới Hiệp13559641375411512247943204577433.8%
111Xã Long Hòa207426412635953247319697833.6%
112Phường Cầu Kiệu60789143101397533512859042034233.5%
113Phường Phú Thọ Hòa131391348963384910479189494393633.4%
114Phường Long Nguyên61575199731993439643772041433.2%
115Phường Hòa Bình4278612978127522266211381417833.1%
116Phường Xóm Chiếu515331589015847431049921698633.0%
117Phường An Nhơn8591416378162819799117902826732.9%
118Phường Bình Dương119447388233710417191053453927332.9%
119Phường Cát Lái5373616832166142184024331766732.9%
120Phường Tân Phú87112266162375628604119762863332.9%
121Phường Bình Thạnh115208289312838254913285303759332.6%
122Phường Hạnh Thông9182226607264831248730542974832.4%
123Xã Nhà Bè15747549285488534322179355043732.0%
124Phường Thới Hòa86701275652741015570372767231.9%
125Phường Phú Thọ4390712338121821565515631395631.8%
126Phường Đông Hưng Thuận16134544061439331289166405079231.5%
127Phường Tân Sơn Nhì106319288292802780216140013299131.0%
128Phường Phước Long124660316003074385714868833863131.0%
129Phường Bàn Cờ62796114011121718415378731942730.9%
130Phường Tây Thạnh6648220008194795292632632053430.9%
131Phường An Phú159107473804599013904412024862630.6%
132Phường Khánh Hội7608319084189968814939172315030.4%
133Phường Long Bình94023237782350627212941372804429.8%
134Phường Phú An572651679616689107133511698029.7%
135Phường Hòa Hưng72117178731715771612731592115929.3%
136Phường Tân Định392211114910868281292271140529.1%
137Phường Trung Mỹ Tây112917294892920928014728943253028.8%
138Xã Bình Hưng11341627376264469307649933244528.6%
139Phường Tây Nam75331213112126744151752150128.5%
140Phường Đông Hòa1449254099340877116822504132528.5%
141Phường Bình Hòa1301593462133239138212623053705228.5%
142Phường Tân Hiệp1649754669646100596188364692028.4%
143Phường Phú Định122568340693266314062205503483928.4%
144Phường Lái Thiêu11383630911308001117313683235228.4%
145Phường Hòa Lợi103816289982892573463672941128.3%
146Phường Tân Sơn5760112942126632794932841627528.3%
147Phường Tân Sơn Hòa5339012828127261029218521477227.7%
148Phường Bảy Hiền1017291926418114115012681602755027.1%
149Xã Cần Giờ2233157965787915758601126.9%
150Phường Bình Cơ7636918383183661722419402054726.9%
151Phường Tân Hưng1716294362335522810132520564600426.8%
152Phường Tân Khánh15562040876402716051944694153926.7%
153Phường Tân Hòa656801319312058113515840321738326.5%
154Phường An Lạc1527643935539283722112383980426.1%
155Phường Chợ Quán5170913131129841471071071334525.8%
156Phường Bình Trị Đông17262843286428704162368904441225.7%
157Phường Tân Bình8070218241180142276023822068325.6%
158Xã Thường Tân213725328532355737542225.4%
159Phường Vĩnh Tân774711860418473131739281960525.3%
160Phường Bình Trưng10076524663240296342022052507024.9%
161Phường Tân Uyên8166219647195161311201351990224.4%
162Phường Phú Thạnh99,61522,9632252643719949923,66123.8%
163Phường Bến Thành501781068510492193749671172623.4%
164Phường Chánh Hưng165947379693638115883641773851023.2%
165Phường Cầu Ông Lãnh705351317311796137714629711629023.1%
166Phường Gia Định118005253472509225512813792685422.8%
167Phường Nhiêu Lộc862061912018858262723001949222.6%
168Phường Vĩnh Hội50326915990956411218111108222.0%

SỞ Y TẾ TP.HCM